Thẻ tín dụng là gì Các mở thẻ tín dụng 2020
Thẻ tín dụng là gì Các mở thẻ tín dụng 2020

Cụm từ “Thanh toán bằng thẻ tín dụng” đã rất phổ biến khi bạn lướt web, xem phim, hay cần mua một món hàng từ nước ngoài… và hôm nay bạn lên đây để tìm hiểu về thẻ tín dụng, bạn đang băn khoăn và tự đi tìm câu trả lời cho những câu hỏi như thẻ tín dụng là gì?, nó dùng để làm gi? hoặc cách mở thẻ tín dụng ra sao cũng như những lợi ích mà chiếc thẻ quyền năng đó mang lại cho bạn.

Trong bài viết này Sàn Đầu Tư Sẽ giải đáp tất cả các câu hỏi cũng như toàn bộ kiến thức liên quan đến thẻ tín dụng trọn vẹn tổng hợp trong 1 bài viết, bài viết tuy hơi dài nhưng bạn đừng lo bạn có thể sử dụng chức năng mục lục ngay phần bên dưới để tiện theo dõi bài viết nhé.

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng hay còn được gọi là Credit Card là một loại thẻ do ngân hàng cung cấp có chức năng dùng trước trả sau dành cho những khách hàng khi thanh toán khi chi tiêu mặc dù trong tài khoản thẻ của họ không có sẵn tiền.

Và bên phía bên ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một khoản hạn mức tín dụng nhất định ví dụ như 20 triệu dành cho chủ thẻ, Ngay sau khi sử dụng sô tiền trong thẻ sau một thời gian nhất định thường là trong vòng 45 ngày chủ thẻ sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã chi tiêu cho bên phía ngân hàng theo thỏa thuận,

Và nếu sau thời gian quy định mà khách hàng vẫn chưa hoàn trả cho ngân hàng thì bên phía ngân hàng bắt đầu tính lãi suất cho vay dự trên khoản tiền bạn đã chi tiêu.

Hạn mức tín dụng của thẻ được cấp còn tùy thuộc vào các điều kiện tài chính của từng cá nhân như mức thu nhập hàng tháng hoặc tài sản đảm bảo (Sổ tiết kiệm)… Nếu như bạn đáp ứng đủ điều kiện, thì bên phía ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một thẻ tín dụng và một hạn mức chi tiêu nhất định vào trong chiếc thẻ đó.

Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để thanh toán tại các siêu thị, mua hàng trả góp, thanh toán online, thanh toán quốc tế mua hàng ở trên mạng từ nước ngoài…

Lưu ý: là chức năng thanh toán online và thanh toán quốc tế còn tùy vào từng loại thẻ mà và điều kiện của từng ngân hàng bạn nên hỏi kỹ trước khi mở thẻ.

Cấu tạo của thẻ tín dụng?.

Bạn đã nghe đến tên và khái niệm thẻ tín dụng vậy bạn đã nhìn thấy nó trông như thế nào chưa, thẻ tín dụng có kích thước 8,5cm x 5,5cm x 0,07cm đó là kích thước tiêu chuẩn quốc tế nó được làm bằng chất liệu nhựa trắng có 3 lớp, lõi thẻ là lớp nhựa trắng cứng nằm giữa 2 lớp tráng mỏng bạn có thể xem hình ở bên dưới.

Mặt trước của thẻ

1 Biểu tượng tổ chức quốc tế phát hành thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng.Ví dụ:

  • Thẻ Amex có biểu tượng đầu người chiến binh
  • Thẻ Visa có biểu tượng hình chữ nhật gồm 3 màu xanh, trắng, vàng và hình một con chim bồ câu đang bay bạn có thể xem hình minh họa ở phía bên dưới nhé.
  • Thẻ MastersCard thì có dòng chữ “MastersCard” chạy giữa 2 vòng tròn màu da cam và đỏ lồng vào nhau.

 

thẻ tín dụng là gì - Thẻ tín dụng mặt trước
Thẻ tín dụng mặt trước

2 Tên và logo: Của ngân hàng phát hành thẻ.
3 Mã số thẻ và tên: Của chủ thẻ được in nổi.
4 Thời gian hiệu lực của thẻ: Là thời gian thẻ được phép lưu hành (tuỳ từng loại thẻ) được thống nhất là ngày dương lịch, tháng dương lịch, năm dương lịch
5 Ký tự an ninh: Là số mật mã của đợt phát hành, mỗi loại thẻ luôn có ký tự an ninh kèm theo, in phía sau của ngày hiệu lực. Ví dụ thẻ Visa có chữ V (hoặc CV, PV, RV), thẻ MasterCard có chữ M và chữ C lồng vào nhau.

Mặt sau của thẻ

  • Dải băng từ: Chứa các thông tin bảo mật và đã được mã hoá theo một kiểu dữ liệu tiêu chuẩn thống nhất như là: Mã số thẻ, ngày hết hạn, và các yếu tố kiểm tra an ninh khác.

    thẻ tín dụng là gì - Thẻ tín dụng mặt sau
    Thẻ tín dụng mặt sau

  • Ô chữ ký của cho chủ thẻ: Trên nền ô chữ ký, khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hành để cơ sở chấp nhận thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ hay tạm ứng tiền mặt.
  • Mã bảo mật CVV: Là dãy số ngân hàng cung cấp cho khách hàng khi phát hành thẻ và được in trực tiếp lên bề mặt của tấm thẻ. Mã này có chức năng bảo mật khi giao dịch và chứng thực quyền sở hữu thẻ khi thanh toán.

Nguồn gốc ra đời của thẻ tín dụng?

Vào năm 1949, Frank McNamara sau một lần đi ăn tiệc tại nhà hàng gặp vấn đề về việc thanh toán tiền mặt , Về sau ông đã cùng với đối tác thành lập Công ty Diners Club, phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng đó cũng chính là lịch sử ra đời của thẻ ngân hàng hiện nay.

Cho đến năm 1951, Ngân hàng quốc gia Franklin tại Long Island New York đã phát hành loại thẻ tín dụng đầu tiên mang đến khách hàng. Với chiếc thẻ này khách hàng có thể vay tiền qua ngân hàng để chi tiêu trước và trả tiền sau.

Chỉ trong năm đầu tiên, có hàng chục nhà hàng ở New York chấp nhận loại thẻ tín dụng này, và người dùng thẻ lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở cả các điểm du lịch, giải trí ngoài lĩnh vực ăn uống.

Vài năm sau các tổ chức lớn đã nhận thức được sự phát triển của loại hình thanh toán thông minh này, gần 100 ngân hàng khắp nước Mỹ đã phát hành thẻ. Tuy nhiên các chương trình thẻ mới chỉ cho phép khách hành thanh toán tại một số cửa hàng nhất định.

Để mua sắm, du lịch, ẩm thực tại các địa điểm và nhà hàng cửa hàng khác nhau, khách hàng phải mang theo nhiều thẻ rất bất tiện

Năm 1958, ngân hàng Bank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với các ngân hàng thẻ trên thế giới. Công ty này nhanh chóng phát triển và trở thành nhà phát hành thẻ độc lập VISA vào những năm 1970 và phát hành thẻ ghi nợ (debit) vào năm 1975.

Năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời. Khi đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) là một nhóm ngân hàng phát hành thẻ. Họ chung nhiệm vụ thiết kế hệ thống thẻ quốc gia, phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi.

Chức năng của thẻ tín dụng?

Thẻ tín dụng có 3 chức năng chính đó là

Chức năng dùng trước trả sau: Cho phép chi tiêu trước trả tiền sau. Hầu hết các Ngân hàng đều cung cấp 45-55 ngày miễn lãi. Sau đó bạn cần trả lại toàn bộ hay một phần số tiền đã tiêu (tùy chính sách từng Ngân hàng).

Chức năng rút tiền mặt: Các TTD đều cho phép rút tiền mặt theo hạn mức nhất định. Thường thấp hơn hạn mức chi tiêu (50%-100% tùy Ngân hàng).

Chức năng chuyển tiền: Hầu hết là chuyển khoản cho người bán thông qua máy POS, hoặc chuyển khoản bằng số tiền để sẵn trong “tài khoản tiền gửi thanh toán”.

Cách thức hoạt động của thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng được phát hành sau khi các nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt chấp thuận tài khoản thẻ, sau đó chủ thẻ có thể sử dụng để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận thẻ. Cách thức hoạt động cụ thể như sau:

Chấp nhận thẻ.

Hiện nay có rất nhiều điểm mua sắm chấp nhận thanh toán trên thẻ như: Siêu thị, khách sạn, cửa hàng ăn… Khách hàng chỉ cần quẹt thẻ tín dụng thanh toán mà không cần sử dụng tiền mặt như trước.

Xác minh thẻ.

Các đơn vị chấp nhận thẻ sử dụng hệ thống điện tử xác minh chính xác trong vòng vài giây tính hợp lệ của thẻ cũng như kiểm tra xem hạn mức tín dụng của thẻ còn đủ chi trả cho lần mua sắm đó.

Việc xác minh được thực hiện bằng một đầu đọc thẻ (POS – Point of Sale) kết nối vào ngân hàng thu nhận (Acquiring Bank) của người bán hàng. Đầu đọc dữ liệu của thẻ là dải từ tính hoặc từ bản vi mạch trên thẻ. Các sản phẩm thẻ tín dụng mới hiện nay sử dụng bản vi mạch thường được gọi là thẻ chip hoặc thẻ EMV.

Đối với các đơn vị bán hàng trực tuyến sẽ áp dụng cách thức khác để xác minh tài khoản thẻ tín dụng, chủ thẻ cần cung cấp các thông tin như mã số CVV/CVC ở phía mặt sau của thẻ, địa chỉ của chủ thẻ… để kiếm tra tính hợp lệ và hạn mức tín dụng còn lại của chủ thẻ.

Thanh toán và nhận biên lai.

Sau khi xác nhận xong, hệ thống sẽ tự động trừ tiền vào hạn mức tín dụng trên thẻ tín dụng, tương ứng với số tiền chủ thẻ đã mua sắm chi tiêu. đến cuối tháng, chủ thẻ sẽ nhận được một bảng sao kê các giao dịch đã thực hiện bằng thẻ, các khoản phí và tổng số tiền nợ cần phải trả.

Sau khi nhận thông báo sao kê, chủ thẻ có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã chi tiêu cho ngân hàng, ngoài ra khách hàng có quyền khiếu nại lên ngân hàng nếu phát hiện có giao dịch không đúng với thực tế.

Có bao nhiêu loại thẻ tín dụng?

Sau đây mình sẽ phân loại các thẻ tín dụng theo nhiều tiêu chí các bạn cần đọc kỹ để xem mình đang quan tâm và phù hợp với loại thẻ nào nhé.

thẻ tín dụng là gì - có bao nhiêu loại thẻ tín dụng
thẻ tín dụng là gì – có bao nhiêu loại thẻ tín dụng

Tiếp theo mình sẽ phân chia các loại thẻ tín dụng theo các tiêu chí như sau

 Phân chia theo đơn vị phát hành thẻ

Theo phân loại này nó bao gồm 2 loại thẻ đó là: thẻ tín dụng ngân hàng & thẻ tín dụng phi ngân hàng.

Thẻ tín dụng ngân hàng: đó là loại thẻ tín dụng được cấp phát bởi các ngân hàng. Vd:VP Bank, Vietcombank, Viettinbank, ACB,…

Thẻ tín dụng phi ngân hàng: Là loại thẻ tín dụng được cấp phát bởi các tổ chức tài chính hoạt động trong linh vực tín dụng phi ngân hàng ví dụ như: Thẻ Home Credit,Thẻ FE Credit, Thẻ VietCredit

 Phân chia theo địa lý

Bao gồm 2 loại thẻ đó là: thẻ tín dụng nội địa & thẻ tín dụng quốc tế.

Thẻ tín dụng nội địa: Là loại thẻ tín dụng được cung cấp và quản lý bởi các Ngân hàng hay tổ chức tín dụng trong nước.

Thẻ này được sử dụng chỉ để giao dịch trong một quốc gia, đồng tiền sử dụng là đồng nội tệ. Sản phẩm TTD nội địa không được phát hành rộng rãi, chỉ có số ít ngân hàng phát hành thẻ nội địa.

Thẻ tín dụng quốc tế: Được cấp từ các đơn vị trong nước, nhưng dưới sự quản lý và giám sát của các “tổ chức thẻ thanh toán quốc tế” (Visa, MasterCard, JCB,…). Cho phép bạn sử dụng thanh toán giao dịch trên toàn thế giới, sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau.

Phân chia theo chủ thể sử dụng thẻ

Nó bao gồm hai loại thẻ đó là: thẻ tín dụng cá nhân & thẻ tín dụng doanh nghiệp.

Thẻ tín dụng cá nhân: Thẻ này được cấp cho các cá nhân có nhu cầu sử dụng thẻ & chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của mình.

Thẻ tín dụng doanh nghiệp: Được cấp cho các tổ chức,doanh nghiệp, công ty có nhu cầu sử dụng thẻ & chịu trách nhiệm thanh toán bằng nguồn tiền của doanh nghiệp hoặc tổ chức đó.

Tổ chức, công ty xin phát hành thẻ sẽ uỷ quyền cho một cá nhân trong doanh nghiệp dùng thẻ. Thường là Tổng giám đốc, giám đốc tài chính, hoặc bất kỳ người nào khác trong công ty. Việc ủy quyền này phải kèm giấy ủy quyền hợp pháp theo chỉ định.

Phân chia theo cấp độ sở hữu

Nó bao gồm hai loại thẻ đó là: thẻ tín dụng chính & thẻ tín dụng phụ.

Thẻ tín dụng chính: Thẻ chính dành cho người đứng tên xin phát hành cho bản thân họ (hoặc doanh nghiệp) để sử dụng.

Thẻ tín dụng phụ: Do chủ thẻ chính đứng tên xin phát hành và chịu trách nhiệm với các khoản chi tiêu của thẻ phụ. Hạn mức thẻ phụ nằm trong giới hạn của thẻ chính.thẻ này dùng cho bạn bẻ người thân có nhu cầu muốn sử dụng thẻ

Ngoài 4 tiêu chí vừa nêu trên, người ta còn phân các loại thẻ tín dụng theo:

  • Hạng thẻ: chuẩn (Classic/ Standard), vàng (Gold), bạch kim (Platinum),…
  • Đặc tính kỹ thuật: thẻ từ & thẻ chip.
  • Nhu cầu tiêu dùng: hoàn tiền, điểm thưởng, dặm bay, đồng thương hiệu, miễn phí trả chậm, miễn phí rút tiền,…

Những ưu, nhược điểm của thẻ tín dụng

Minh sẽ phân tích cho bạn những ưu điểm và nhược điểm của thẻ tín dụng nhé.

thẻ tín dụng là gì - Những ưu, nhược điểm của thẻ tín dụng
thẻ tín dụng là gì – Những ưu, nhược điểm của thẻ tín dụng

Ưu điểm.

  • Chi tiêu, mua sắm “thả ga”.
  • Có nhiều chương trình ưu đãi lớn cho chủ thẻ. Hiện nay nhằm thúc đẩy, khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ tín dụng nên nhiều ngân hàng liên kết với các thương hiệu lớn tạo ra các chương trình khuyến mại, ưu đãi hấp dẫn dành cho chủ thẻ.
  • Khách hàng khi sở hữu thẻ sẽ được mua các sản phẩm, sử dụng dịch vụ giải trí, mua sắm với mức giá thấp hơn nhiều so với thông thường.
  • Mạng lại cảm giác yên tâm không lo thiếu tiền để chi tiêu, mua sắm bất cứ lúc nào.
  • Thanh toán dễ dàng, nhanh chóng, linh hoạt cả trong và ngoài nước.

Nhược điểm.

  • Bị tính lãi khi quá hạn: Hết thời gian miễn lãi (thông thường là 45 ngày), khách hàng sẽ bị tính lãi suất quá hạn
  • Có thể bị mất tiền nếu rơi hoặc làm mất thẻ tín dụng: Vì mặt sau của thẻ có số CVV nên kẻ gian có thể sử dụng thông tin này để thanh toán trực tuyến bằng thẻ của bạn.
  • Rút tiền mặt tại atm bị tính phí và lãi suất cao: Khách hàng sẽ bị tính phí khi rút tiền mặt, đồng thời số tiền đã rút sẽ bị tính lãi từ thời rút ra cho đến khi bạn trả lại số tiền này cho ngân hàng.

Những Lợi ích của thẻ tín dụng?

Nhờ những tính năng nêu trên, mà thẻ tín dụng mang lại cho bạn rất nhiều lợi ích như:

Những lợi ích của thẻ tín dụng
Những lợi ích của thẻ tín dụng
  1. Tăng vị thế của bản thân: Trông bạn sang trọng và quý phái hơn hẳn khi cầm thẻ tín dụng “cà cà quẹt quẹt” đấy. Một phong cách của người hiện đại ngay!
  2. Luôn cảm thấy an tâm: khi có trong tay thẻ tín dụng bạn luôn có tiền mọi lúc mọi nơi sẽ không còn nỗi lo đã cuối tháng mà vẫn chưa nhận lương, cần mua gấp thứ gì đó mà chưa có đủ tiền, đi chơi hay mua sắm ăn uống mà lỡ quên mang theo tiền mặt…
  3. Sự an toàn: Tất nhiên khi bạn có một chiếc thẻ tín dụng bạn sẽ được sở hữu một ví tiền siêu an toàn lúc đó bạn hạn chế mang tiền mặt theo bên mình, tránh bị đánh rơi, trộm cướp, ví căng phồng khí cầm…
  4. Thanh toán trực tuyến: Tất nhiên rồi khi có thẻ tín dụng ban tha hồ mua hàng online siêu nhanh, và cực kỳ an toàn và bảo mật đây chính là xu hướng mua hàng thời công nghệ. Và hầu hết mọi người đã dần quen với việc mua hàng trên mạng và thanh toán bằng thẻ tín dụng thay thế cho tiền mặt.
  5. Ưu đãi tuyệt vời: Khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng bạn sẽ được hưởng các khuyến mãi như giảm giá, hoàn tiền, tích điểm,… từ các siêu thị, trung tâm thương mại, sàn TMĐT lớn (Lazada, Tiki, Shopee, Adayroi, Sendo,…) Và rất nhiều mặt hàng khác trong đời sống: Mua vé máy bay, đi du lịch, giáo dục, ẩm thực, bảo hiểm, chăm sóc sức khỏe,…
  6. Tính năng trả góp 0%:Khách hàng có cơ hội trả góp với lãi suất 0% khi thanh toán bằng thẻ tín dụng tại các cửa hàng hoặc trang thương mại điện tử, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi có nhu cầu sở hữu món hàng mình yêu thích.
  7. Vay tiền bằng thẻ tín dụng: bạn được cấp các khoản vay tín chấp từ nhiều đơn vị cho vay.
  8. Tiền lẻ: Bạn sẽ không cần phải nhận tiền lẻ hoặc kẹo bất đắc dĩ khi mua sắm từ  từ phía siêu thị,hoặc những cửa hàng tiện lợi,…

Điều kiện để mở thẻ tín dụng.

Để mở thẻ tín dụng bắt buộc bạn cần phải có những điều kiện cơ bản như sau:

  • Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam hoặc những cá nhân hoặc các công ty được ủy quyền sử dụng thẻ.
  • Cá nhân có độ tuổi từ 18 trở lên có đầy đủ hành vi dân sự theo pháp luật. Còn đối với thẻ phụ có thể từ 15 tuổi.
  • Có thu nhập bằng lương chuyển khoản ngân hàng tối thiểu từ 3 tháng tại cơ quan, hoặc công ty.
  • Ngoài ra, nếu nhận lương tiền mặt thì bạn có thể áp dụng một số cách làm thẻ tín dụng không cần chứng minh thu nhập.

Trên đây là những điều kiện cơ bản để mở thẻ tín dụng ngoài ra tùy thuộc vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính sẽ có những điều kiện khác nhau.

Cách mở thẻ tín dụng và thủ tục mở thẻ.

Để mở thẻ tín dụng, trước hết bạn cần chuẩn bị sẵn một số giấy tờ/ hồ sơ  như sau:

  1. Đơn đăng ký mở thẻ tín dụng theo mẫu tùy từng ngân hàng.
  2. CMND/CCCD Hoặc hộ chiếu.
  3. Bản sao Sổ hộ khẩu/ sổ đăng ký tạm trú KT3.
  4. Chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, sao kê chuyển khoản lương ngân hàng 3 tháng gần nhất hoặc bảng lương từ nơi làm việc cơ quan công tác,…

Sau đó, bạn cần gửi yêu cầu mở thẻ đến các Ngân hàng (Online hoặc Offline). Thủ tục sẽ thực hiện theo các bước như sau:

  • Bước 1: Gửi yêu cầu mở thẻ. Bạn gửi yêu cầu Online từ hệ thống trang web của ngân hàng hoặc bạn có thể ra trực tiếp Ngân hàng để thực hiện.
  • Bước 2: Cung cấp những giấy tờ đã chuẩn bị ở trên theo yêu cầu của từng Ngân hàng.
  • Bước 3: Ngân hàng tiến hành thẩm định: xác minh giấy tờ, khả năng trả nợ, phân hạn mức tín dụng. Thường là từ vài ngày đến 1 tuần cho khâu này.
  • Bước 4: Ngân hàng sao lưu thông tin Khách hàng. Bạn (chủ thẻ) sẽ ký tên và đăng ký chữ ký mẫu tại Ngân hàng.
  • Bước 5: Khách hàng nhận thẻ và bắt đầu có thể sử dụng thẻ.

Như vậy bạn đã biết đến cách mở thẻ tín dụng thật đơn giản phải không nào bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

Những lưu ý khi mở thẻ tín dụng

Ký chữ ký vào mặt sau của thẻ tín dụng:
Hạn chế rủi ro khi có người nhặt được thẻ và muốn dùng thẻ dụng để thực hiện các giao dịch bất chính. Vì khi thanh toán, nơi chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký ở mặt sau thẻ với chữ ký người đang sử dụng để biết rằng liệu người đó có thực sự là chủ sở hữu của chiếc thẻ này.

Chữ ký mặt sau thẻ tín dụng
Chữ ký mặt sau thẻ tín dụng

Lưu ý về kỳ hạn thanh toán, lãi suất trả chậm thẻ tín dụng
Các ngân hàng sẽ có quy định thời gian phải thực hiện thanh toán trả nợ, thường là 45 ngày. Nếu bạn thanh toán trước 45 ngày, bạn sẽ không bị tính lãi suất và các khoản phí phạt khác.

Lưu giữ các hóa đơn thanh toán, kiểm tra sao kê mỗi tháng
Bạn nên tập thói quen lưu giữ các hóa đơn thanh toán, để phòng trường hợp cần kiểm tra sao kê hàng tháng hay phát sinh các vấn đề liên quan đến số dư.

Làm gì khi bị mất thẻ tín dụng
Việc đâu tiên bạn cần làm khi làm mất thẻ tín dụng là gọi điện ngay đến chung tâm chăm soc khách hàng của ngân hàng phát hành thẻ, để thông báo về việc bạn bị mất thẻ. Ngân hàng sẽ các nhận các thông tin cá nhân, số tài khoản, thời gian và địa điểm mất thẻ và thực hiện lệnh khóa tài khoản khẩn cấp.

Điều này có nghĩa là thẻ tín dụng của bạn sẽ bị khóa ngay lập tức và kẻ gian sẽ không thể sử dụng được thẻ đó nữa.

Tuyệt đối không cung cấp số thẻ tín dụng cho người khác
Khi bạn cung cấp số thẻ tín dụng cho người khác, thì bạn sẽ có nguy cơ bị đánh cắp thông tin và thực hiện các giao dịch bất chính. Lưu ý, bạn cũng không nên cung cấp những thông tin thẻ tín dụng cho người thân, để đề phòng những rủi ro không mong muốn có thể xảy ra.

Những lưu ý khi sử dụng thẻ tín dụng.

Bảo mật thông tin thẻ tín dụng.

Khi thực hiện thanh toán online, bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin in trên thẻ kèm số CSC – mã số bảo mật thẻ là đã có thể thực hiện việc thanh toán. Nếu chủ thẻ chia sẻ thông tin bảo mật này với nhiều người, nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân rất cao.

Mã CVC của thẻ Visa và Master Card
Mã CVC của thẻ Visa và Master Card

Thẻ tín dụng không yêu cầu nhập mã PIN khi thực hiện giao dịch tại các quầy thanh toán. Điều này tạo sự thuận lợi, dễ dàng cho chủ thẻ nhưng lại rất rủi ro nếu chẳng may thẻ bị mất. Vì vậy, khi bị mất thẻ tín dụng, bạn nên gọi đến ngân hàng đề yêu cầu khóa thẻ, tránh những rủi ro đáng tiếc xảy ra.

Bản chất của việc sử dụng thẻ tín dụng tức là bạn đang đi vay

Không giống như thẻ Debit hoặc ATM, số tiền sử dụng để thanh toán thực chất là số tiền bạn đang vay từ ngân hàng với lãi suất 0% ( trong 45 ngày miễn lãi). Đến thời hạn thanh toán, bạn vẫn phải trả lại toàn bộ số tiền đã “tạm vay”.

Nếu chủ thẻ chưa thể thanh toán toàn bộ dư nợ cho ngân hàng vào ngày thanh toán, ngân hàng sẽ bắt đầu tính mức lãi suất khá cao (khoảng 26% đến 31%) dựa trên dư nợ hiện tại trong thẻ tín dụng. Vì vậy, khi thực hiện các giao dịch sử dụng thẻ tín dụng, bạn nên cân nhắc khả năng trả nợ của mình vào cuối tháng, tránh nguy cơ rơi vào nợ nần chồng chất.

Chú ý khi đưa thẻ cho nhân viên thanh toán

Nhiều chủ thẻ tín dụng khi mua sắm ăn uống ở nhà hàng, trung tâm thương mại thường đưa thẻ của mình cho nhân viên thu ngân để họ thực hiện thanh toán và không hề để mắt đến chiếc thẻ. Thói quen này có thể khiến chủ thẻ đứng trước nguy cơ bị đánh cắp thông tin cá nhân khá cao nếu chẳng may người nhân viên chụp lại các thông tin bảo mật in trên thẻ.

Hãy cẩn thận khi đưa thẻ tín dụng cho nhân viên thu ngân quẹt thẻ
Hãy cẩn thận khi đưa thẻ tín dụng cho nhân viên thu ngân quẹt thẻ

Vì vậy, khi đưa thẻ cho nhân viên phục vụ hay thu ngân quẹt thẻ thanh toán, bạn nên chú ý giám sát trực tiếp quá trình nhân viên quẹt thẻ, đồng thời kiểm tra kĩ lưỡng thông tin trên phiếu giấy được in ra.

Hãy chú ý đến thời hạn thanh toán của thẻ.

Tùy thuộc vào độ tín nhiệm của khách hàng mà ngân hàng sẽ cấp hạn mức tín dụng khác nhau. Chủ thẻ tín dụng sẽ được ưu đãi 45 ngày “tạm vay” không lãi suất. Qua thời gian này, nếu chủ thẻ chậm thanh toán hoặc chỉ thanh toán số tiền tối thiểu, ngân hàng sẽ bắt đầu tính lãi suất trên tổng dư nợ cuối kì trong bảng sao kê cũng như thu phí phạt trả chậm.

Do đó, chủ thẻ tín dụng cần có kế hoạch kiểm soát chi tiêu, khả năng thanh toán đúng thời hạn để hưởng những ưu đãi về lãi suất, hạn chế các loại phí phát sinh.

Không dử dụng thẻ tín dụng như thẻ ATM.

Các ngân hàng không khuyến khích sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt như thẻ ATM. Vì vậy, nếu bạn sử dụng thẻ tín dụng để rút tiền mặt, bạn sẽ chịu một mức phí khá cao (thường là 1%- 4% số tiền đã rút). Vì vậy, chỉ nên rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng trong trường hợp thực sự cần thiết.

Dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt
Dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt

Nếu sử dụng thông minh và đúng cách, thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán rất hữu ích, ngăn ngừa nhiều rủi ro khi thanh toán bằng tiền mặt. Ngược lại, nếu sử dụng không có sự kiểm soát, chủ thẻ tín dụng rất dễ rơi vào vòng xoáy nợ nần. Vì vậy, khi dùng thẻ tín dụng, chủ thẻ cần nắm vững những nguyên tắc quan trọng cũng như cân bằng nhu cầu vay với khả năng trả nợ.

Cách thanh toán số dư nợ thẻ tín dụng.

Tất nhiên khi vay thì phải trả trong thời hạn 45 ngày hoặc tùy thuộc vào mỗi ngân hàng tổ chức phát hành thẻ sẽ có giới hạn số ngày khác nhau bạn phải tiến hành trả lại cho bên ngân hàng bằng các hình thức sau:

Thanh toán trừ nợ tự động: bạn có thể đăng kí với ngân hàng về dịch vụ trích tiền tự động từ tài khoản thanh toán để thanh toán dư nợ thẻ tín dụng (số tiền thanh toán tối thiểu hoặc toàn bộ ghi nợ). Đây cách thanh toán đơn giản, nhanh chóng, đảm bảo chủ thẻ trả nợ đúng hạn. Tuy nhiên, bạn cần duy trì số dư trong tài khoản thanh toán bằng hoặc nhiều hơn dư nợ trong sao kê trước khi đến hạn thanh toán.

Thanh toán tiền mặt: chủ thẻ có thể ra quầy giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ để nộp tiền mặt thanh toán khoản nợ thẻ tín dụng. Ngoài ra, một số ATM hiện nay của ngân hàng đã thêm chức năng nộp tiền mặt trực tiếp, chủ thẻ có thể thanh toán khoản nợ tín dụng qua ATM.

Bạn có thể đến các quầy giao dịch của ngân hàng để thanh toán các khoản nợ thẻ tín dụng của bạn
Bạn có thể đến các quầy giao dịch của ngân hàng để thanh toán các khoản nợ thẻ tín dụng của bạn

Chuyển khoản: chủ thẻ có thể chuyển khoản bằng dịch vụ Internet Banking hoặc chọn chức năng thanh toán nợ thẻ tín dụng tại máy ATM (phụ thuộc ATM của ngân hàng phát hành thẻ có hỗ trợ chức năng này không).

Thanh toán từ ngân hàng khác: bạn có thể chuyển khoản từ ngân hàng khác đến tài khoản thẻ tín dụng của ngân hàng phát hành thẻ để thanh toán dư nợ tín dụng.

Lưu ý: Khi sử dụng hình thức thanh toán dư nợ tín dụng bằng thẻ ATM (nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản), nếu thanh toán trước 17h trong các ngày làm việc, việc thanh toán sẽ được ghi nhận trong ngày đó. Nếu thanh toán sau 17h trong các ngày làm việc hoặc vào ngày nghỉ, lễ, việc thanh toán dư nợ tín dụng sẽ được ngân hàng ghi nhận vào ngày làm việc tiếp theo.

Lời kết

Qua bài viết trên Sàn Đầu Tư Đã chia sẻ cho các bạn tất cả các thông tin về thẻ tín dụng như thẻ tín dụng là gì, những lợi ích của thẻ tín dụng và cách mở thẻ tín dụng chi tiết.

Chắc là bạn đã nẵm rõ và việc bây giờ là bạn sẽ quyết định tìm ngân hàng nào phù hợp và chuẩn bị nhưng thủ tục cần thiết để mở thẻ tín dụng

Mọi ý kiến đóng góp xin hãy để bên dưới phần bình luận xin cảm ơn.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây